CHỌN VẢI ĐỊA KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU

Tính toán thiết kế

1. Vải địa kỹ thuật làm lớp phân cách

1.1. Nguyên tắc thiết kế

1.1.1. Vải phân cách phải được tính toán và lựa chọn phù hợp với đặc điểm địa chất nền, loại kết cấu áo đường, vật liệu nền đắp và tải trọng tác dụng trong quá trình thi công và vận hành.

1.1.2. Với đường có tầng mặt cấp cao thì bỏ qua ảnh hưởng của vải phân cách khi tính toán chiều dày kết cấu của các lớp móng, chỉ xem xét ảnh hưởng của vải trong tính toán chiều dày tối thiểu của lớp đắp đầu tiên trên mặt vải nhằm đảm bảo đất nền không bị xáo động hoặc phá hoại cục bộ dưới tác dụng của thiết bị thi công.

1.1.3. Chiều rộng rải vải khi thiết kế phải lớn hơn chiều rộng của nền đường không nhỏ hơn 1,0 m để cuốn phủ lên lớp thứ nhất của lớp cát thoát nước ngang (thay thế tầng lọc ngược hai bên nền đường).

1.2. Lựa chọn loại vải làm lớp phân cách

Căn cứ trên chỉ số sức chịu tải CBR hoặc sức kháng cắt không thoát nước S của đất nền bên dưới mặt vải, chiều dày của lớp đầm bên trên mặt vải và áp lực của bánh xe tác dụng lên lớp đắp đầu tiên trên mặt vải để lựa chọn loại vải quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 - Lựa chọn loại vải phân cách

CBR, % hoặc Su, kPa
của lớp đất bên dưới lớp vải

CBR < 1

1 ≤ CBR ≤ 3

CBR > 3

Su < 30

30 ≤ Su­ ≤ 90

S> 90

Áp lực bánh xe, kpa

> 350

≤ 350

> 350

≤ 350

> 350

≤ 350

Chiều dày lớp đầm trên mặt vải, mm

 

 

 

 

 

 

100

C

C

L1

L1

L2

L2

150

C

C

L1

L1

L2

L2

300

C

L1

L2

L2

L2

L2

450

L1

L1

L2

L2

L2

L2

CHÚ THÍCH:

Su: Sức kháng cắt không thoát nước của đất;

CBR: Chỉ số sức chịu tải của đất;

C: Cần phải tăng chiều dày lớp đầm hoặc phải có giải pháp kỹ thuật khác;

L1: Vải loại 1 nêu trong Bảng 1;

L2: Vải loại 2 nêu trong Bảng 1.

 

 

 

2. Vải làm cốt gia cường

2.1. Nguyên tắc thiết kế

2.1.1. Vải gia cường có thể bố trí một hoặc nhiều lớp. Nếu bố trí nhiều lớp thì khoảng cách giữa các lớp phải bằng bội số của chiều dày lớp đắp.

2.1.2. Chiều rộng vải gia cường khi thiết kế phải lớn hơn chiều rộng của nền đường mỗi bên, đảm bảo để cuốn phủ lên lớp đắp thứ nhất trên nó và nằm dưới lớp đắp tiếp theo không nhỏ hơn 1,0 m.

2.1.3. Nếu vải gia cường có kết hợp chức năng phân cách và thoát nước cho nền đất yếu thì nên chọn loại vải phức hợp.

2.1.4. Cần hạn chế đến mức ít nhất số lượng mối nối trên phương chịu lực chính của vải gia cường.

Vải địa kỹ thuật Vina Tân Á

Hình 1 - Bố trí vải địa kỹ thuật giữa đất yếu và nền đắp

2.3. Lựa chọn vải gia cường

Căn cứ trên kết quả tính toán thiết kế để lựa chọn vải gia cường thỏa mãn các yêu cầu thiết kế về cường độ chịu kéo và hệ số an toàn của vải

 

3. Vải làm tầng lọc thoát nước

3.1. Nguyên tắc thiết kế

Vải phải bố trí trên lớp đất sao cho nước dần chảy xuống hệ thống thoát nước dưới bề mặt và giữ lại đất tại chỗ.

3.2. Lựa chọn vải làm tầng lọc thoát nước

Vải cần phải có kích thước lỗ biểu kiến phù hợp để ngăn chặn không cho các hạt đất cần bảo vệ đi qua, đồng thời kích thước lỗ biểu kiến cũng phải đủ lớn để có khả năng thấm nước bảo đảm cho nước được thoát nhanh

Cách trải vải địa kỹ thuật

Hình 2 - Trình tự thi công vải địa kỹ thuật

tim hieu them bao jumbobao gia bao jumbo

Chia sẽ qua:

Gửi bình luận